khai đề

khai đề

Trong bài luận, anh ấy cần khai đề một cách ấn tượng.

Định nghĩa
  1. Động từ (cổ, văn học):
    • Mở đầu, khởi đầu một bài thơ, bài văn: "khai đề" chỉ hành động bắt đầu viết, đặt nền móng cho nội dung chính của tác phẩm, thường dùng trong ngữ cảnh sáng tác thơ ca hoặc văn chương cổ điển.
    • Tương tự như "phá đề": "khai đề" một thuật ngữ trong thi pháp học, đồng nghĩa với "phá đề", tức là phần mở đầu nhằm giới thiệu hoặc gợi mở chủ đề.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Khi làm thơ, ông thường khai đề bằng một câu thơ giàu hình ảnh. (Khi sáng tác thơ, ông thường mở đầu bằng một câu thơ nhiều hình ảnh.)
    • Bài văn này được khai đề một cách khéo léo, dẫn dắt người đọc vào chủ đề chính. (Bài văn này được bắt đầu một cách tinh tế, dẫn dắt người đọc vào chủ đề chính.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khai đề" trong thi pháp: dùng để chỉ phần mở đầu của một bài thơ, thường câu đầu tiên hoặc hai câu đầu, nhằm giới thiệu ý tưởng chính.
    • Trong thơ Đường luật, khai đề phần quan trọng để tạo ấn tượng ban đầu. (Trong thơ Đường luật, phần mở đầu rất quan trọng để tạo ấn tượng ban đầu.)
Biến thể từ gần giống
  • Phá đề (động từ): mở đầu bài thơ, bài văn, đồng nghĩa với "khai đề" trong văn học cổ.
    • Nhà thơ phá đề bằng cách nêu trực tiếp chủ đề. (Nhà thơ mở đầu bằng cách nêu trực tiếp chủ đề.)
  • Mở đề (động từ): bắt đầu một bài viết, thường dùng trong văn nói hiện đại.
    • ấy mở đề bằng một câu hỏi thú vị. ( ấy bắt đầu bài viết bằng một câu hỏi thú vị.)
Từ đồng nghĩa
  • Phá đề: mở đầu, khởi xướng chủ đề.
  • Khởi đề: bắt đầu viết hoặc nói về chủ đề.
  • Mở đầu: bắt đầu một tác phẩm hoặc bài nói.
Thành ngữ liên quan
  • Khai đề lập nghĩa: mở đầu xác lập ý nghĩa cho tác phẩm.
    • Ông ấy tài khai đề lập nghĩa trong mọi bài thơ. (Ông ấy tài mở đầu xác lập ý nghĩa trong mọi bài thơ.)